VIỆT NAM LÀ MỘT TRONG 25 NỀN QUÂN SỰ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI, LỘ SỨC MẠNH HẢI QUÂN

(bestbocadoctor.com News) -

Việt Nam tại phần thứ 24 cùng với chỉ số sức mạnh 0,4189 vào bảng xếp thứ hạng của Global Firepower, chỉ che khuất Indonesia trong khu vực Đông nam giới Á.

Bạn đang xem: Việt nam là một trong 25 nền quân sự mạnh nhất thế giới, lộ sức mạnh hải quân


Mới đây siêng trang quân sự Global Firepower vừa cho cập nhật bảng xếp thứ hạng chỉ số sức mạnh quân sự trái đất 2021 đối với 140 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong số đó top 50 quân đội dạn dĩ nhất có không ít sự đổi khác so với năm ngoái.

Cũng theo Global Firepower, đại dịch COVID-19 và khủng hoảng kinh tế tài chính trên toàn cầu cũng tác động lớn đến chi tiêu quốc phòng của khá nhiều quốc gia, ngay cả những cường quốc như Mỹ, trung hoa và Nga.

Bảng xếp thứ hạng của Global Firepower sử dụng hơn 50 yếu tố đơn côi để khẳng định điểm số nguồn Index (Pwr Index) của một đất nước theo các tiêu chí từ sức khỏe quân sự và tài chính đến năng lực hậu nên và địa lý. Điểm Pwr Index tuyệt vời nhất là 0,0000, trên thực tế không có quốc gia nào đáp ứng nhu cầu đạt được thang điểm tuyệt vời nhất của Global Firepower.

1. Mỹ: Chỉ số sức khỏe 0,0718 (giảm rộng so với năm 2020 - 0,0606). đồ sộ lực lượng trang bị của nước Mỹ khoảng tầm 2.245.500 quân, trong số đó có 860.500 quân dự bị. Về kho vũ khí, Mỹ có trong biên chế 1.956 chiến đấu cơ những loại, xe tăng chiến đấu chủ lực 6.100 chiếc, số tàu chiến vào mức 490 chiếc.

Mỹ vẫn là nước nhà có tiềm lực quân sự mạnh nhất quả đât trong bảng xếp hạng của Global Firepower. (Ảnh: Pinterest)

2. Nga: Chỉ số sức khỏe 0,0791 (2020 - 0,0681). Các lực lượng thiết bị Nga bao gồm biên chế thường trực khoảng hơn 1.000.000 quân tuy thế lực lượng dự bị lại sát 2.000.000 người. Tổng cộng máy bay chiến đấu của Nga 789 chiếc, xe tăng chiến đấu nòng cốt gần 13.000 chiếc, hải quân có rộng 600 tàu chiến các loại.

3. Trung Quốc: Chỉ số sức khỏe 0,0854 (giảm sâu đối với năm 2020 - 0,0691). Lực lượng vũ trang sở tại 2.185.000 quân, dự thụ động viên 510.000. Tổng số đại chiến cơ 1.200, xe tăng hành động 3.200, số tàu chiến 777.

4. Ấn Độ: Chỉ số sức mạnh 0,1207 (2020 - 0,0953). Lực lượng thường trực 1.44.000, dự bị động viên 1.155.000. Tổng số đại chiến cơ 542, xe pháo tăng chiến tranh 4.730, số tàu chiến 285.

5. Nhật Bản: Chỉ số sức khỏe 0,1599 - (2020 - 0,1441). Lực lượng trực thuộc 250.000, dự thụ động viên 55.000. Tổng số máy bay chiến đấu 256, xe cộ tăng 1.004. Số tàu chiến 155.

6. Hàn Quốc: Chỉ số sức khỏe 0,1612 – (2020 - 0,1488). Lực lượng sở tại 600.000, dự tiêu cực viên 3.000.000. Tổng số máy bay chiến đấu 402, xe cộ tăng 2.600. Số tàu chiến 234.

7. Pháp: Chỉ số sức khỏe 0,1681 – (2020 - 0,1702). Lực lượng sở tại 270.000, dự bị động viên 35.000. Tổng thể máy bay chiến đấu 269, xe cộ tăng 406. Số tàu chiến 180.

8. Anh: Chỉ số sức mạnh 0,1997 – (2020 - 0,1768). Lực lượng trực thuộc 195.000, dự bị động viên 80.000. Tổng thể máy cất cánh chiến đấu 119, xe pháo tăng 109. Số tàu chiến 88.

9. Brazil: Chỉ số sức mạnh 0.2026 – (tăng một bậc đối với 2020 - 0,1988). Lực lượng thường trực 334.500, dự bị động viên 1.340.000. Toàn bô máy bay chiến đấu 43, xe pháo tăng 439. Số tàu chiến 112.

10. Pakistan: Chỉ số sức mạnh 0,2073 – (tăng 5 bậc đối với năm 2020 - 0,2364). Lực lượng trực thuộc 654.000, dự thụ động viên 550.000. Tổng cộng máy cất cánh chiến đấu 357, xe pháo tăng 2.680. Số tàu chiến 100.

11. Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số sức khỏe 0,2109 – (tăng 2 bậc đối với năm 2020 - 0,2189). Lực lượng thường trực 355.000, dự bị động viên 380.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 206, xe cộ tăng 3.045. Số tàu chiến 149.

Xem thêm:

12. Italy: Chỉ số sức khỏe 0,2127 – (giảm một bậc so với năm 2020 - 0,2093). Lực lượng trực thuộc 175.000, dự thụ động viên 20.000. Tổng cộng máy cất cánh chiến đấu 92, xe tăng 200. Số tàu chiến 249.

13. Ai Cập: Chỉ số sức khỏe 0,2216 – (giảm 4 bậc so với năm 2020 - 0,1889). Lực lượng thường trực 450.000, dự tiêu cực viên 480.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 250, xe tăng 3.735. Số tàu chiến 316.

14. Iran: Chỉ số sức mạnh 0,2511 – (2020 - 0,2282). Lực lượng thường trực 525.000, dự bị động viên 350.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 161, xe cộ tăng 3.709. Số tàu chiến 398.

15. Đức: Chỉ số sức mạnh 0,2519 – (giảm 2 bậc so với 2020 - 0,2186). Lực lượng sở tại 185.000, dự bị động viên 30.000. Tổng cộng máy cất cánh chiến đấu 137, xe pháo tăng 244. Số tàu chiến 80.

16. Indonesia: Chỉ số sức khỏe 0,2684 – (2020 - 0,2544). Lực lượng thường trực 400.000, dự thụ động viên 400.000. Tổng cộng máy cất cánh chiến đấu 41, xe cộ tăng 332. Số tàu chiến 282.

Indonesia hiện tại là giang sơn có tiềm lực quân sự chiến lược đứng đầu nghỉ ngơi Đông nam giới Á. (Ảnh: Nikkei Asia)

17. Saudi Arabia: Chỉ số sức mạnh 0,3231 – (2020 - 0,2973). Lực lượng thường trực 505.000, dự bị động viên 480.000. Tổng số máy bay chiến đấu 279, xe pháo tăng 1.062. Số tàu chiến 55.

18. Tây Ban Nha: Chỉ số sức mạnh 0,3257 – (tăng 2 bậc đối với 2020 - 0,3321). Lực lượng trực thuộc 125.000, dự thụ động viên 15.000. Tổng thể máy cất cánh chiến đấu 140, xe tăng 327. Số tàu chiến 77.

19. Australia: Chỉ số sức khỏe 0,3378 – (2020 - 0,3225). Lực lượng trực thuộc 60.000, dự thụ động viên 20.000. Toàn bô máy cất cánh chiến đấu 75, xe tăng 59. Số tàu chiến 48.

20. Israel: Chỉ số sức khỏe 0,3464 – (giảm 2 bậc so với 2020 - 0,3111). Lực lượng thường trực 170.000, dự bị động viên 465.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 241, xe cộ tăng 1.650. Số tàu chiến 65.

21. Canada: Chỉ số sức khỏe 0,3956 – (tăng 3 bậc đối với 2020 - 0,3712). Lực lượng trực thuộc 72.000, dự tiêu cực viên 35.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 62, xe pháo tăng 82. Số tàu chiến 64.

22. Đài Loan: Chỉ số sức mạnh 0,4154 – (tăng 4 bậc đối với 2020). Lực lượng thường trực 165.000, dự thụ động viên 1.655.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 288, xe tăng 1.160. Số tàu chiến 117.

23. Cha Lan: Chỉ số sức mạnh 0,4187 – (giảm 2 bậc đối với 2020 - 0,3397). Lực lượng sở tại 120.000. Tổng thể máy bay chiến đấu 91, xe cộ tăng 863. Số tàu chiến 87.

24. Việt Nam: Chỉ số sức khỏe 0,4189 – (giảm 2 bậc so với 2020 - 0,3559). Lực lượng trực thuộc 482.500. Toàn bô máy cất cánh chiến đấu 75, xe cộ tăng 2.155. Số tàu chiến 65.

25. Ukraine: Chỉ số sức khỏe 0,4396 – (tăng 2 bậc so với 2020 - 0,4457). Lực lượng trực thuộc 255.000, dự bị động viên 900.000. Tổng cộng máy cất cánh chiến đấu 42, xe pháo tăng 2.430. Số tàu chiến 25.